Lãi suất ngân hàng biến động mạnh, vượt xa ngưỡng 7%/năm

Admin

17/01/2026 16:30

MBV gây chú ý khi đồng loạt tăng mạnh lãi suất huy động, lần đầu đưa lãi suất gửi tại quầy ngang bằng trực tuyến, với mức cao nhất lên tới 7,2%/năm.

 MBV tăng mạnh lãi suất lên 7,2%/năm, cao nhất thị trường 

Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) gây bất ngờ khi đồng loạt tăng mạnh lãi suất huy động các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng, áp dụng cho cả hình thức gửi tại quầy và trực tuyến.

Theo biểu lãi suất tiết kiệm vừa được nhà băng này cập nhật, lần đầu tiên lãi suất tiết kiệm tại quầy ngang bằng với lãi suất tiết kiệm trực tuyến, đối với kỳ hạn từ 3-36 tháng. Trong đó, lãi suất tiết kiệm cao nhất lên đến 7,2%/năm.

Lãi suất ngân hàng biến động mạnh, vượt xa ngưỡng 7%/năm - Ảnh 1.

Ảnh minh họa.

Cụ thể, lãi suất tiết kiệm tại quầy và tiết kiệm trực tuyến lĩnh lãi cuối kỳ được MBV áp dụng chung như sau: Kỳ hạn 3-5 tháng là 4,75%/năm, kỳ hạn 6-11 tháng là 6,5%/năm và kỳ hạn 12-36 tháng là 7,2%/năm.

Ngoài MBV, hiện trên thị trường chỉ có hai ngân hàng niêm yết lãi suất huy động trên 7% là OCB và PGBank.

Để có được biểu lãi suất ở mức cao như trên, lãi suất tiền gửi tại quầy của MBV đã tăng 1%/năm đối với kỳ hạn 6-11 tháng và tăng tới 1,3%/năm đối với kỳ hạn 12-36 tháng.

Trong khi đó, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6-11 tháng được MBV tăng 0,8%/năm, đồng thời tăng tới 1,2%/năm kỳ hạn 12-36 tháng.

Ngay cả đối với tiết kiệm lĩnh lãi hằng tháng, MBV cũng niêm yết lãi suất lên tới 6,97%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 6,85%/năm cho kỳ hạn 18 tháng. Đây là những mức lãi suất thậm chí còn cao hơn rất nhiều so với lãi suất huy động lĩnh lãi cuối kỳ tại hầu hết ngân hàng hiện nay.

MBV vẫn giữ nguyên lãi suất tiết kiệm các kỳ hạn 1-5 tháng (cả trực tuyến và tại quầy). Theo đó, lãi suất tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 1-2 tháng lần lượt là 4,5% và 4,6%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 4,75%/năm. Lãi suất tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 1-2 tháng lần lượt là 4,6% và 4,7%/năm, còn kỳ hạn 3-5 tháng cũng được niêm yết tại mức lãi suất trần 4,75%/năm.

Theo thống kê từ đầu tháng 1/2026, đã có 9 ngân hàng thay đổi lãi suất huy động. Trong đó, VPBank, MSB, ABBank, Bac A Bank, LPBank, VCBNeo, BaoViet Bank, MBV tăng lãi suất huy động, trong khi ACB giảm nhẹ lãi suất huy động kỳ hạn 3 tháng.

Nhìn chung, sự bứt phá của MBV đã tạo ra một mặt bằng lãi suất mới ở nhóm ngân hàng thương mại tầm trung. Đối với các ngân hàng lớn thuộc nhóm Big4 (Agribank, BIDV, VietinBank, Vietcombank), lãi suất vẫn duy trì sự ổn định hơn với mức cao nhất quanh ngưỡng 5,2% - 5,3%/năm cho kỳ hạn dài.

Lãi suất cho vay tăng nhẹ

Nhiều ngân hàng tăng lãi suất cho vay từ 1-2%/năm so với cuối năm 2025. Cụ thể, BacABank cho vay mua ô tô, bất động sản, tiêu dùng có tài sản đảm bảo từ 7-10%/năm; TPBank cho vay mua nhà 8%/năm cố định trong vòng 12 tháng đầu; biên độ các kỳ tiếp theo là 3,3%/năm; BIDV lãi suất 9%/năm trong 18 tháng đầu; OCB 8,29%/năm cho vay khách hàng cá nhân…

Việc các ngân hàng tăng lãi suất cho vay là kết quả tất yếu của làn sóng tăng lãi suất huy động trước đó. Hiện lãi suất huy động lên đến 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, thậm chí có ngân hàng còn đẩy mức lãi suất huy động lên 8-9%/năm.

Sau làn sóng tăng lãi suất huy động, các ngân hàng bắt đầu rục rịch tăng lãi suất cho vay. Giới chuyên gia dự báo, lãi suất có thể tăng thêm 0,5% trong năm 2026 do nhu cầu vốn phục hồi và áp lực chất lượng tài sản.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 16/1/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG1 THÁNG3 THÁNG6 THÁNG9 THÁNG12 THÁNG18 THÁNG
AGRIBANK33,5555,35,3
BIDV33,44,54,55,35,3
VIETINBANK33,44,54,55,25,3
VIETCOMBANK2,12,43,53,55,25,2
ABBANK44,26,56,56,56,5
ACB4,34,655,25,35,7
BAC A BANK4,554,556,86,86,856,9
BAOVIETBANK4,754,756,26,26,256,25
BVBANK4,754,756,26,26,56,2
EXIMBANK4,34,54,94,95,25,7
GPBANK3,945,555,655,855,85
HDBANK4,24,35,55,35,86,1
KIENLONGBANK3,93,95,45,15,75,45
LPBANK4,54,756,26,36,36,3
MB4,54,655,35,35,555,7
MBV4,64,756,56,57,27,2
MSB4,14,15,25,25,85,8
NAM A BANK4,64,755,75,65,75,9
NCB4,54,76,26,256,36,3
PGBANK4,754,757,17,17,27,3
OCB4,754,756,36,36,66,8
PVCOMBANK4,754,755,85,86,16,8
SACOMBANK4,754,755,35,55,86
SAIGONBANK4,14,35,25,35,86,1
SCB1,61,92,92,93,73,9
SEABANK3,954,455,155,355,55,95
SHB4,24,655,65,65,86
TECHCOMBANK4,354,756,855,856,955,95
TPBANK4,754,755,15,35,55,7
VCBNEO4,754,756,25,456,46,2
VIB4,754,755,35,36,55,5
VIET A BANK4,34,55,45,45,75,8
VIETBANK4,14,45,55,65,86
VIKKI BANK4,74,76,56,56,66,7
VPBANK4,754,756,26,26,26,2

Quỳnh Chi (t/h)